Khách hàng thường hỏi chúng tôi: "Chai này hạn dùng còn hai năm, sao kết quả đã sai rồi?". Câu trả lời gần như lúc nào cũng giống nhau: hạn dùng trên nhãn chỉ áp dụng khi chai chưa mở. Mở nắp ra là không khí, hơi ẩm và ánh sáng bắt đầu tác động, và mỗi nhóm hoá chất hỏng theo một kiểu riêng.
Nhóm hút ẩm và hút CO₂
Natri hydroxit, kali hydroxit, canxi clorua khan, natri sulfat khan và các loại bột môi trường vi sinh đều hút ẩm rất nhanh. NaOH còn hấp thụ CO₂ trong không khí để tạo thành natri cacbonat. Một lọ NaOH viên để mở nắp vài giờ trong mùa nồm ở miền Bắc là các viên đã dính vào nhau.
Cách bảo quản:
- Cân nhanh rồi đậy nắp ngay, không để chai mở trong lúc pha.
- Bột môi trường vi sinh bị vón cục hoặc đổi màu thì bỏ, không dùng tiếp.
- Với hoá chất hút ẩm mạnh, cất chai trong bình hút ẩm hoặc thùng kín có gói silica gel.
- Mua quy cách nhỏ nếu dùng ít.
Nhóm nhạy sáng
Bạc nitrat, kali pemanganat, iod và nhiều dung dịch chuẩn bị phân huỷ dưới ánh sáng. Bạc nitrat chuyển sang màu xám đen. Dung dịch KMnO₄ để ngoài sáng sẽ có kết tủa nâu MnO₂ dưới đáy.
Giữ hoá chất nhạy sáng trong chai màu nâu nguyên gốc. Khi chiết ra lọ nhỏ để dùng hằng ngày thì cũng dùng lọ màu nâu. Cất trong tủ kín, không để trên kệ gần cửa sổ.
Nhóm dễ bay hơi
Acetone, n-Hexane, Methanol, Acetonitrile... mất dần dung môi mỗi lần mở nắp. Với dung môi đơn thuần thì việc này chưa thành vấn đề lớn. Nhưng với dung dịch chuẩn pha trong dung môi dễ bay hơi, nồng độ sẽ tăng dần lên sau mỗi lần mở.
Một số cách hạn chế:
- Đậy nắp ngay sau khi rót, không để phễu cắm trên miệng chai.
- Với dung dịch chuẩn, đánh dấu mực chất lỏng hoặc cân cả chai sau mỗi lần dùng. Thấy mực giảm bất thường thì bỏ.
- Dung môi cấp HPLC đã rót ra bình chứa của máy thì không đổ ngược lại chai gốc.
Dung dịch chuẩn và chất chuẩn có chứng nhận
Với chất chuẩn có chứng nhận (CRM), hạn dùng sau khi mở nắp thường được ghi riêng trên giấy chứng nhận và thường ngắn hơn nhiều so với hạn khi còn niêm. Đệm pH đã mở nắp, nhất là đệm kiềm, hấp thụ CO₂ và lệch dần. Hãy đọc kỹ chứng nhận, và ghi ngày mở nắp lên mọi chai chuẩn.
Thói quen đơn giản nhất: ghi ngày mở nắp
Nếu chỉ làm được một việc thì hãy làm việc này. Mỗi chai khi mở lần đầu, ghi ngày mở và tên người mở lên nhãn. Phòng thí nghiệm có thể tự đặt quy định hạn dùng sau khi mở cho từng nhóm, ví dụ:
| Nhóm hoá chất | Hạn dùng tham khảo sau khi mở |
|---|---|
| Muối vô cơ bền, đậy kín | Theo hạn của nhà sản xuất |
| Hoá chất hút ẩm (NaOH, KOH, muối khan) | 6 đến 12 tháng, kiểm tra cảm quan trước khi dùng |
| Bột môi trường vi sinh | Theo hướng dẫn của hãng, bỏ khi vón cục |
| Dung môi cấp HPLC | 3 đến 6 tháng |
| Đệm pH | 1 đến 3 tháng, đệm kiềm ngắn hơn |
| Chất chuẩn có chứng nhận | Theo giấy chứng nhận |
Đây chỉ là gợi ý tham khảo. Phòng thí nghiệm theo ISO/IEC 17025 nên đưa quy định này vào quy trình quản lý hoá chất và có số liệu thực tế để chứng minh.
Đừng quên phiếu an toàn
Khi sắp xếp lại tủ hoá chất, hãy xem mục 7 (Bảo quản) và mục 10 (Độ bền và khả năng phản ứng) trong phiếu an toàn hoá chất (SDS) của từng chất. Thông tin về nhiệt độ bảo quản, các chất không được để cạnh nhau và dấu hiệu phân huỷ đều được ghi ở đó.
Kỹ thuật viên TC-Chem hỗ trợ qua hotline 0942.592.312 hoặc Zalo.