Hotline: 0942.592.312 · Zalo hỗ trợ kỹ thuậtGiao hàng toàn quốc · Xuất hoá đơn VAT · Có COA & MSDS
An toàn phòng thí nghiệm · An toàn & pháp lý

Pha loãng và lưu trữ axit đặc an toàn trong phòng thí nghiệm

Cách pha loãng axit sulfuric, clohydric, nitric đặc mà không bị bắn, lượng axit cần lấy để pha dung dịch 1 M, và cách xếp kho axit để không xảy ra phản ứng nguy hiểm.

Phòng kỹ thuật TC-Chem · Cập nhật 25/10/2026 · 3 phút đọc

Ai học hoá cũng thuộc câu "đổ axit vào nước, không đổ nước vào axit", nhưng trong thực tế vẫn có người làm ngược, nhất là khi vội. Với axit sulfuric đặc, hậu quả xảy ra ngay: lớp nước rót vào nhẹ hơn, nổi lên trên, gặp axit thì sôi tức khắc và bắn axit ra ngoài. Bài này tổng hợp những gì chúng tôi vẫn nhắc khách hàng khi giao axit đặc.

Trước khi pha

Đeo kính bảo hộ kín (tốt hơn là tấm che mặt), găng tay nitrile loại dày hoặc cao su butyl, áo blouse dài tay. Axit clohydric và axit nitric bốc khói mạnh nên phải làm trong tủ hút.

Dùng cốc có mỏ borosilicate 3.3 vì chịu được nhiệt. Khi pha lượng lớn, đặt cốc trong chậu nước lạnh. Khuấy bằng đũa thuỷ tinh. Để sẵn một hộp natri bicarbonat gần chỗ làm để xử lý khi axit đổ ra bàn.

Pha thế nào

Cho nước cất vào cốc trước, khoảng hai phần ba lượng cần dùng. Lấy axit bằng ống đong hoặc pipet có quả bóp (tuyệt đối không hút bằng miệng). Rót axit từng chút một theo thành cốc, vừa rót vừa khuấy.

Pha xong thì để nguội hẳn rồi mới chuyển vào bình định mức và thêm nước tới vạch. Dung dịch còn ấm mà định mức luôn thì khi nguội thể tích co lại, nồng độ sẽ sai. Cuối cùng dán nhãn: tên, nồng độ, ngày pha, người pha.

Lấy bao nhiêu axit để pha 1 lít dung dịch 1 M

Axit Loại thường bán Khối lượng riêng (g/mL) Nồng độ gần đúng Thể tích cần lấy
H₂SO₄ 95–97% 1,84 18 M 55,5 mL
HCl 37% 1,19 12 M 82,8 mL
HNO₃ 65% 1,39 14,3 M 69,7 mL
CH₃COOH băng, ≥99,8% 1,05 17,4 M 57,3 mL

Muốn tính cho nồng độ khác, dùng công thức V (mL) = C × M × 100 / (d × P). Trong đó C là nồng độ mol cần pha, M là khối lượng mol, d là khối lượng riêng, P là phần trăm khối lượng ghi trên nhãn. Các số trong bảng chỉ là gần đúng. Nếu dung dịch dùng để chuẩn độ thì vẫn phải xác định lại nồng độ bằng chất chuẩn gốc.

Xếp kho axit

Lỗi chúng tôi gặp nhiều nhất khi đi khảo sát phòng thí nghiệm là để tất cả axit chung một kệ, có khi còn để cạnh chai NaOH. Axit nitric là chất oxy hoá mạnh, để cạnh axit axetic hay dung môi hữu cơ là rất nguy hiểm nếu chai bị vỡ. Cách chia đơn giản như sau:

  • Axit nitric (và axit percloric nếu có) để một chỗ riêng, xa dung môi, axit hữu cơ và kim loại dạng bột.
  • Axit clohydric, sulfuric, photphoric để chung một nhóm.
  • Axit axetic, axit formic để riêng, không gần axit nitric hay KMnO₄.
  • Bazơ như NaOH, KOH, amoniac để cách xa tất cả các loại axit.

Mỗi nhóm nên đặt trong khay nhựa PP hoặc PE để nếu chai rò thì axit không chảy lan. Để axit ở kệ thấp, không đặt cao quá tầm mắt. Hơi HCl làm gỉ kim loại rất nhanh, vì vậy đừng để gần cân phân tích hay thiết bị điện tử. Axit nitric để lâu sẽ ngả vàng do phân huỷ, nên cất nơi mát và tránh ánh sáng.

Nếu bị axit dính vào người

Xả ngay dưới vòi nước ít nhất 15 phút, cởi bỏ quần áo bị dính. Nếu văng vào mắt thì dùng bồn rửa mắt, banh mí mắt ra và rửa liên tục 15 phút. Sau đó đưa người bị nạn đi khám, mang theo phiếu an toàn (SDS) của loại axit đó.

Đừng lấy dung dịch kiềm để "trung hoà" axit trên da. Phản ứng trung hoà toả nhiệt và làm vết bỏng nặng thêm. Chỉ dùng thật nhiều nước.

Cần tư vấn thêm về phương pháp hoặc sản phẩm?
Kỹ thuật viên TC-Chem hỗ trợ qua hotline 0942.592.312 hoặc Zalo.
Gửi yêu cầu báo giá

Sản phẩm liên quan

Xem cửa hàng →

Tài liệu cùng lĩnh vực

Xem tất cả →
An toàn phòng thí nghiệm

Cách đọc phiếu an toàn hoá chất (MSDS/SDS) 16 mục

Phiếu an toàn hoá chất theo GHS gồm 16 mục cố định. Bài viết tóm tắt mỗi mục chứa gì, mục nào cần đọc trước khi dùng, khi bảo quản và khi xảy ra sự cố.

An toàn & pháp lý · 13/10/2026